HANOTOURS - Trao dịch vụ, nhận nụ cười

: 1900 0059

: 024 7309 0009

: 09 3439 9009

Những câu hỏi thường gặp khi xin visa Việt Nam

1. Thị thực - visa là gì?

- Là một loại giấy tờ chứng nhận người nước ngoài được phép nhập cảnh vào một quốc gia nào đó. Tuy nhiên, nếu một số quốc gia có thỏa thuận với nước của bạn về việc cho phép công dân nước bạn nhập cảnh vào nước của họ thì không cần phải có thị thực - visa.

- Mỗi quốc gia có những điều kiện nhất định để cấp thị thực cho người nước ngoài tương ứng với thời hạn lưu trú và mục đích nhập cảnh, nếu bạn có nhu cầu xin visa đến bất kỳ quốc gia nào, hãy liên hệ ngay với dịch vụ làm visa nhanh của HANOTOURS, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn các thủ tục và hồ sơ cần thiết để được cấp visa.

- Khi thủ tục thị thực hợp lệ, người nước ngoài sẽ được cấp visa để nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần vào quốc gia cấp thị thực, bên cạnh đó, quốc gia cấp thị thực có quyền thu hồi visa vào bất cứ khi nào.

- Thị thực có thể được cấp trực tiếp tại quốc gia của người nước ngoài hoặc xin cấp thị thực thông qua Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của quốc gia đó. Trường hợp quốc gia của người nước ngoài không có cơ quan chức năng cấp visa thì người đó phải đến một nước thứ ba có các cơ quan này.

- Visa thông thường được cấp bằng cách đóng trực tiếp vào hộ chiếu hoặc cấp rời trong một số trường hợp đặc biệt.

 

2. Tại Việt Nam, người nước ngoài muốn xin cấp thị thực thì tới đâu?

- Cục quản lý xuất nhập cảnh

- HANOTOURS

 

3. Các trường hợp nào được cấp thị thực tại sân bay quốc tế (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng) và cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển?

- Quốc gia của người xin cấp thị thực không có cơ quan cấp thị thực Việt Nam

- Người nước ngoài đã đi qua nhiều nước trước khi đến Việt Nam

- Tham gia chương trình du lịch, tham quan của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam

- Thuyền viên là người nước ngoài đang ở tại cửa khẩu quốc tế đường biển của Việt Nam muốn xuất cảnh đến cửa khẩu khác

- Người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích dự tang lễ người thân hoặc người bệnh nặng.

- Mục đích vào Việt Nam để giải quyết sự cố có tính khẩn cấp, cứu hộ, cứu nạn hay phòng chống thiên tai, dịch bệnh, vào theo lý do đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đề nghị cấp phép.

 

4. Xin cấp visa Việt Nam tại sân bay cần trả những loại phí nào?

- Phí dịch vụ của HANOTOURS: Để chúng tôi hỗ trợ bạn làm thủ tục xin công văn chấp thuận cho phép nhập cảnh vào Việt Nam.

- Phí dán tem tại sân bay: Bạn tanh toán bằng tiền mặt cho nhân viên kiểm tra của Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam để họ dán tem vào Hộ chiếu/Passport.

 

5. Tôi muốn biết các địa điểm để dán tem thị thực vào Việt Nam?

- Cảng hàng không sân bay quốc tế Nội Bài - Noi Bai International Airport (NIA)

Địa chỉ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Số điện thoại: 024.3886.5047 - 024.3886.5027/ Số Fax: 024.3886.5540

- Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - Tan Son Nhat International Airport (NIA)

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 028.3848.5383/ Số Fax: 028.3848.7450

- Sân bay quốc tế Đà Nẵng - Da Nang International Airport (NIA)

Địa chỉ: Phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Số điện thoại: 02363.823.397 - 02363.823.393/ Số Fax: 02363.823.393

 

6. Việt Nam miễn visa cho công dân những nước nào?

- Các nước Brunei, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Campuchia và Lào, được miễn thị thực vào Việt Nam. Tùy chính sách đối với từng nước, thời hạn tam trú của công dân mỗi nước cũng không giống nhau.

- Từ ngày 1/7/2015 tiếp tục miễn thị thực đơn phương cho công dân các nước Đan Mạch, Belarus, Na Uy, Italya, Tây Ban Nha, Đức, Anh, Pháp (thời gian lưu trú không quá 15 ngày).

 

7. Gia hạn visa cho người có giấy phép lao động được thời gian bao lâu?

- Giấy phép lao động theo quy định hiện tại của Bộ Luật lao động 2012 có thời hạn tối đa 2 năm. Vì vậy, người lao động nước ngoài khi được cấp giấy phép lao động nếu không xin thẻ tạm trú hoặc vì lý do nào đó mà không được cấp thẻ tạm trú nếu muốn xin cấp visa hoặc gia hạn visa thì thời hạn của visa tối đa là 1 năm (không quá 12 tháng).

- Để được cấp visa thời hạn 1 năm thì hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn tối thiểu 13 tháng.

 

8. Tôi có visa vào Việt Nam 1 tháng 1 lần, tôi có công việc phải sang nước khác rồi quay lại Việt Nam, vậy tôi nên xin visa loại nào để tiện nhất?

Visa của bạn có thể vào Việt Nam 1 tháng 1 lần vì vậy khi bạn sang một nước thứ 3 thì visa của bạn sẽ hết giá trị và bạn phải xin 1 visa mới khác. Để thuận tiện hơn bạn có thể xin cấp visa mới 1 tháng nhiều lần tại Việt Nam hoặc bạn xin thư chấp thuận vào Việt Nam 1 tháng 1 lần thì khi bạn tới nước thứ 3 và quay lại, bạn sẽ được cấp visa tại cửa khẩu với mức chi phí thấp hơn.

 

9. Gia hạn visa loại 1 lần và nhiều lần khác nhau như thế nào?

Gia hạn visa loại 1 lần: Ví dụ 1 tháng 1 lần, 3 tháng 1 lần… tức là trong 1 tháng hoặc 3 tháng đó, bạn chỉ được ở Việt Nam, nếu bạn xuất cảnh khỏi Việt Nam, visa sẽ hết giá trị.

Gia hạn visa loại nhiều lần: Ví dụ 1 tháng nhiều lần, 3-6 tháng nhiều lần, 1 năm nhiều lần, 2 năm nhiều lần… tức là trong khoảng thời gian đó ( 1 tháng, 3-6 tháng, 1 năm, 2 năm…) bạn sẽ được xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần.

 

10. Có bao nhiêu loại thị thực ở Việt Nam?

- Căn cứ vào mục đích đi lại, thị thực Việt Nam được chia làm 3 loại:

+ Thị thực du lịch

+ Thị thực thương mại

+ Thị thực cho các mục đích khác

- Căn cứ vào thời gian tạm trú và số lần nhập cảnh, thị thực Việt nam được chia thành 4 loại:

+ Thị thực 1 tháng 1 lần

+ Thị thức 1 tháng nhiều lần

+ Thị thực 3 tháng 1 lần

+ Thị thực 3 tháng nhiều lần

 

11. Thư chấp thuận thị thực Việt Nam là gì?

Thư chấp thuận thị thực Việt Nam là một văn bản do Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam (Bộ Công an) cấp, hỗ trợ người nước ngoài lấy thị thực Việt Nam cấp tại các sân bay quốc tế ở Việt Nam.

 

12. Cần bao lâu để tôi nhận được thư chấp thuận thị thực Việt Nam?

Thông thường sau khi bạn nộp đơn xin thị thực và hoàn thành thanh toán, bạn sẽ nhận được thư chấp thuận thị thực qua email trong trong 1 ngày làm việc (dịch vụ khẩn), hoặc 2 ngày làm việc (dịch vụ thường) hoặc sau 4 giờ làm việc (dịch vụ siêu khẩn).

 

13. Tôi có thể nhập cảnh Việt Nam trước ngày được ghi trong thư chấp thuận thị thực không?

Bạn không thể nhập cảnh Việt Nam trước ngày được ghi trong thư chấp thuận thị thực. Bạn cần nhập cảnh vào Việt Nam theo đúng hoặc sau ngày đến được ghi trong thư chấp thuận thị thực.

 

14. Tôi đã có thẻ tạm trú vậy có được miễn visa không?

Thẻ tạm trú là thị thực dài hạn tại Việt Nam. Bạn sẽ được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời gian thẻ tạm trú có hiệu lực.

 

15. Tôi có thể xin mấy phiếu lý lịch tư pháp trong 1 lần cấp?

Cá nhân/tổ chức có thể yêu cầu nhiều Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần cấp, không giới hạn số lượng.

 

16. Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

Thông thường trong khoảng 10-15 ngày bạn sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp.

 

17. Tôi có thể ủy quyền cho người khác đến lấy Phiếu lý lịch tư pháp của mình không?

- Bạn có thể ủy quyền cho người khác đến lấy Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Người được ủy quyền phải mang theo văn bản ủy quyền và bản sao chứng minh nhân dân (kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của bạn thì không cần mang theo văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân.

- Không thể ủy quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Thông tin liên quan
cho thuê xe du lịch
TOUR DU LỊCH ĐI CÁC NƯỚC
Danh hiệu
HANOTOUR Vinh dự đón nhận giải thưởng